Mức độ 4  Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư (áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Ký hiệu thủ tục: DT01
Lượt xem: 296
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.
Lĩnh vực Đầu tư
Cách thức thực hiện Tại trụ sở Ban Quản lý Khu kinh tế.
Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Phí hoặc lệ phí Không
Căn cứ pháp lý + Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
+ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
+ Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

+ Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh An Giang.

+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và lập phiếu giao nhận hồ sơ giao nhà đầu tư (trường hợp hồ sơ không hợp lệ sẽ thông báo đến nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ).

+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Quản lý Khu kinh tế  giao nhà đầu tư Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nhận lại phiếu giao nhận hồ sơ.

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu);
- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Đề xuất dự án đầu tư (theo mẫu);
- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
* Lưu ý: Bản sao nêu trên là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.

File mẫu:

  • ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tải về
  • VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tải về

+ Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
+ Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 118/2015 (nếu có).

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi